Bộ tiêu chuẩn BSCI là gì?

BSCI là bộ tiêu chuẩn dùng để đánh giá và tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh của doanh nghiệp về quyền lao động, an toàn vệ sinh lao động. Bộ tiêu chuẩn BSCI là gì? Các nguyên tắc của bộ tiêu chuẩn BSCI?

Bộ tiêu chuẩn BSCI là gì?

BSCI là từ viết tắt của Business Social Compliance Initiative – Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh ra đời năm 2003 từ đề xuất của Hiệp hội Ngoại thương (FTA). Bộ tiêu chuẩn BSCI được thiết lập với mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc trong chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua một cam kết mạnh mẽ từ những người tham gia thực hiện hệ thống.

Bộ BSCI là bộ các nguyên tắc và giá trị phản ánh sự tin tưởng của người tham gia BSCI và những mong đợi của họ đối với các đối tác kinh doanh.

Bộ tiêu chuẩn BSCI là gì

Bộ tiêu chuẩn BSCI là gì?

Đối tượng nên áp dụng bộ tiêu chuẩn BSCI

Không phân biệt loại hình kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, địa điểm, nhân sự,… BSIC được áp dụng cho tất cả các tổ chức, doanh nghiệp.

BSCI là tiêu chuẩn áp dụng tự nguyện, không bắt buộc. Bộ tiêu chuẩn tập trung vào việc phát triển hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội, an toàn sức khỏe nghề nghiệp và an toàn môi trường.

BSCI thật sự cần thiết cho các doanh nghiệp đã và đang tham gia trong thị trường xuất khẩu toàn cầu, hoạt động trong các chuỗi cung ứng được yêu cầu áp dụng tuân thủ bộ quy tắc BCSI.

Các nội dung của bộ tiêu chuẩn BSCI

Bộ tiêu chuẩn BSCI đưa ra 11 nội dung cụ thể và quan trọng:

👉 Tự do lập Hội và quyền thương lượng tập thể

Người lao động có quyền thành lập, gia nhập vào tổ chức công đoàn mà họ lựa chọn. Đồng thời người lao động cũng có quyền thương lượng tập thể với chủ doanh nghiệp, cấp trên, những người lãnh đạo.

Doanh nghiệp không được quyền can thiệp vào việc thành lập, hoạt động hay điều hành các tổ chức do người lao động thành lập. Doanh nghiệp phải tôn trọng quyền này của người lao động, đưa ra thông báo chính thức và đảm bảo rằng việc đó không để lại hậu quả tiêu cực gì đối với người lao động và không có bất kỳ sự trả thù nào từ doanh nghiệp.

👉 Trả thù lao công bằng

Doanh nghiệp phải tuân thanh toán mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định hoặc các tiêu chuẩn ngành nghề đã được phê duyệt trên cơ sở thương lượng tập thể. Để người lao động nhận đúng đủ lương, chăm lo cuộc sống cho bản thân và gia đình.

Tiền lương phải được thanh toán đúng hạn, đầy đủ. Mức lương trả theo đúng trình độ, kỹ năng cua người lao động. Việc khấu trừ lương phải thực hiện trong mức độ cho phép của pháp luật hoặc theo những thoả thuận tập thể.

bsci la gi

👉 An toàn sức khỏe và nghề nghiệp

Doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sức khoẻ nghề nghiệp. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành, mạnh.

Cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ, đảm bảo các trang bị hỗ trợ y tế. Người lao động được phép rời khỏi vị trí làm việc khi có nguy hiểm mà không cần xin phép.
Người lao động trẻ, phụ nữ mới sinh và người khuyết tật sẽ nhận được sự bảo vệ đặc biệt.

👉 Bảo vệ đặc biệt đối với lao động trẻ tuổi

Bảo đảm những lao động trẻ không làm việc vào ban đêm và họ được bảo vệ trước điều kiện làm việc có hại cho sức khoẻ, an toàn, đạo đức và sự phát triển của người trẻ.
Thời gian làm việc không được ảnh hưởng đến thời gian đi học, định hướng nghề nghiệp. Có cơ chế khiếu nại và chương trình đào tạo phù hợp dành cho lao động trẻ em.

👉 Hệ thống quản lý xã hội và tác động phân tầng

👉 Hành vi kinh doanh có đạo đức

Không tham gia vào bất kỳ hành vi tham nhũng, tống tiền hoặc tham ô nào. Cũng không thực hiện bất kỳ hình thức hối lộ (kể cả hứa hẹn, đề nghị, cho, nhận bất kỳ khoản tiền không phù hợp hoặc với động cơ khác)

Việc thu thập, sử dụng và xử lý thông tin cá nhân khác phải tuân thủ luật riêng tư và bảo mật thông tin của người lao động.

👉 Cấm phân biệt đối xử

Doanh nghiệp tuyệt đối không phân biệt đối xử, ưu tiên hay khai trừ đặc biệt nào trong việc tuyển dụng, trả lương, thăng chức, chấm dứt hợp đồng hoặc nghỉ hưu dựa trên giới tính, tuổi tác, tôn giáo, dân tộc, chủng tộc, đẳng cấp, nền tảng xã hội, khuyết tật, quốc gia, quốc tịch, tư cách thành viên trong tổ chức của người lao động hoặc ý kiến, khuynh hướng tình dục, trách nhiệm gia đình, tình trạng hôn nhân hoặc bất kỳ điều kiện nào khác có thể dẫn đến phân biệt đối xử.

Cấm phân biệt đối xử

Cấm phân biệt đối xử

👉 Thời gian làm việc đáp ứng yêu cầu

Không bắt buộc người lao động làm việc nhiều hơn 48 giờ/tuần. Những trường hợp ngoại lệ do ILO quy định được phép vượt quá số giờ làm việc nhưng phải có sự đồng ý từ người lao động, và người lao động phải được trả công xứng đáng, mức lương sẽ cao hơn so với mức bình thường. Và thời gian tăng ca, làm thêm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động.

Có giờ nghỉ giải lao hợp lý. Người lao động có quyền được nghỉ ít nhất 1 ngày trong những ngày làm việc trong tuần, trừ những trường hợp ngoại lệ do doanh nghiệp quy định.

👉 Không sử dụng lao động trẻ em

Không được tuyển dụng trực tiếp hoặc gián tiếp người lao động dưới 15 tuổi. Doanh nghiệp phải xác minh độ tuổi lao động trong quá trình tuyển dụng. Nguyên tắc này nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức bóc lột lao động.

khong su dung lao dong tre em

Không sử dụng lao động trẻ em

Khi hết hợp đồng làm việc, cần có biện pháp đảm bảo chúng không tham gia vào những công việc nguy hiểm hơn như mại dâm, ma tuý,….Nếu có thể, hãy cung cấp hoặc giới thiệu công việc tử tế cho các thành viên trưởng thành trong gia đình của trẻ em đó.

👉 Cấm cưỡng bức lao động và các biện pháp kỹ luật

Doanh nghiệp không được tham gia vào bất kỳ hoạt động, hình thức nô dịch, ép buộc, ngoại giao, nhận uỷ thác, buôn bán hoặc lao động không tự nguyện. Doanh nghiệp có thể bị xem là đồng loã nếu được hưởng lợi từ việc sử dụng các hình thức tuyển dụng trái phép.

Thận trọng khi tuyển dụng trực tiếp hoặc gián tiếp lao động nhập cư. Đảm bảo người lao động không bị đối xử vô nhân đạo, hạ nhục, đe doạ, đánh đập,…Tất cả các hình thức kỷ luật cần được thông báo bằng văn bản và giải thích rõ ràng.

Người lao động có quyền nghỉ việc và tự do chấm dứt hợp lao động nhung cần thông báo trước cho người sử dụng lao động.

👉 Bảo vệ an toàn môi trường.

Doanh nghiệp phải kết hợp sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của quá trình kinh doanh đến môi trường, làm suy thoái môi trường.
Để thực hiện tốt vấn đề này, doanh nghiệp cần thực hiện quan trắc môi trường để đánh giá mối nguy và có những biện pháp phòng ngừa, xử lý hiệu quả khi có tác động xấu.

Các nguyên tắc của bộ tiêu chuẩn BSCI

🔹 Cam kết: Những tổ chức, doanh nghiệp tham gia cam kết thực hiện BSCI là một phần cải thiện mối quan hệ kinh doanh của họ với các nhà sản xuất. Qua đó cho thấy sự sẵn sàng để cải thiện điều kiện làm việc trong chuỗi cung ứng của họ.

🔹 Phù hợp: BSCI cung cấp một hệ thống duy nhất và thống nhất cho các nhà sản xuất trên toàn thế giới. Hệ thống bao gồm một quy tắc ứng xử và một quá trình thực hiện, bảo đảm tính thống nhất và so sánh trong đánh giá.

🔹 Toàn diện: tiêu chuẩn BSCI có thể áp dụng cho tất cả các công ty không phân biệt quy mô lớn nhỏ và bao gồm tất cả các sản phẩm sản xuất công nghiệp có nguồn gốc từ bất cứ quốc gia nào.

🔹 Phát triển theo định hướng: BSCI không phải là một chương trình chứng nhận, mà là cung cấp một phương pháp tiếp cận phát triển từng bước giúp các nhà sản xuất thực hiện các quy tắc ứng xử trong lao động. Các nhà sản xuất, doanh nghiệp đáp ứng tất cả các yêu cầu BSCI được khuyến khích đi xa hơn và đạt được chứng nhận SA 8000.
🔹 Đáng tin cậy: BSCI chỉ sử dụng dịch vụ đánh giá chứng nhận của các công ty đánh giá có kinh nghiệm và độc lập bên ngoài đảm bảo sự tin cậy tuyệt đối.

🔹 Tập trung vào các quốc gia có nguy cơ: BSCI tập trung vào các quốc gia có nguy cơ và việc vi phạm các quyền của người lao động xảy ra thường xuyên như là: Trung Quốc, Bangladesh, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ. . .

🔹 Hiệu quả: Có sẵn hệ thống cơ sở dữ liệu về các nhà sản xuất để tránh trùng lặp kiểm tra tại các nhà máy đã có trong hệ thống đảm bảo hiệu quả tốt hơn.

🔹 Dựa trên tri thức: Tích hợp nghiên cứu ở cấp độ sản xuất để phát triển kiến thức và kỹ năng về cách cải thiện điều kiện làm việc trong nhà máy.

🔹 Hợp tác: BSCI nuôi dưỡng sự tham gia của các bên liên quan ở châu Âu và các nước sản xuất.

tieu chuan bcsi la gi

Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn BSCI

✔️ Xây dựng hệ thống nền tảng để thúc đẩy các điều kiện sản xuất công bằng và an toàn hơn.

✔️ Tiết kiệm thời gian và chi phí thông qua việc giảm tần suất đánh giá trách nhiệm xã hội từ khách hàng

✔️ Nâng cao thương hiệu với đối tác kinh doanh và cộng đồng.

✔️ Mở rộng cơ hội kinh doanh, cơ hội tiếp cận thị trường mới (Mỹ, châu Âu,…).

Đơn vị tư vấn đánh giá tiêu chuẩn BSCI

Doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện tổ chức đánh giá BSCI, có thể liên hệ CRS VINA.

Chúng tôi là đơn vị được cấp phép hoạt động chuyên nghiệp.

Đội ngũ các chuyên gia hàng đầu hỗ trợ, tư vấn, đánh giá nhanh chóng, hiệu quả.

CÔNG TY CP TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG VÀ CHỨNG NHẬN CRS VINA

📞 Hotline: 0903.980.538 – 0984.886.985

🌐 Website: https://hosomoitruong.top/

🇫 Facebook: https://www.facebook.com/daotaokiemdinhcrsvina

📧 Email: lananhcrsvina@gmail.com

⚜️ Văn phòng tại TP.HCM: 331/70/92 Phan Huy Ích, P.14, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh.

⚜️ Văn Phòng Giao Dịch tại TP HCM: Số 33H6, DN10, P.Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh.

⚜️ Văn phòng tại Bắc Ninh: Đường Âu Cơ, KĐT Hòa Long – Kinh Bắc, Phường Vạn An, Thành phố Bắc Ninh.

⚜️ Văn phòng tại Hà Nội: P604, CT6, KĐT mới Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

⚜️ Văn phòng tại Đà Nẵng: Đường Trịnh Đình Thảo, phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

⚜️ Văn phòng tại Cà Mau: đường Lý Thường Kiệt, phường 6, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

⚜️ Văn phòng tại Sơn La: đường Tô Hiệu, tổ 5, phường Tô Hiệu, TP Sơn La, tỉnh Sơn La.

5/5 - (1 bình chọn)

Posted by & filed under Chứng nhận.